vanban.org

Quyết định 56/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Mai Thanh T và chị Lê Thị Kim O. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Mai Thanh T; bị đơn:Lê Thị Kim O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56 /2020/QĐST-HNGĐYên Mô, ngày 11 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2020 /TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020 giữa:

* Nguyên đơn: Anh Mai Thanh T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn P, huyện P, tỉnh Gia Lai

* Bị đơn: Chị Lê Thị Kim O, sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ dân phố K, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Mai Thanh T và chị Lê Thị Kim O.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Anh Mai Thanh T và chị Lê Thị Kim O đều xác định vợ chồng có một con chung là cháu là cháu Mai Huyền A, sinh ngày 17/7/2015. Anh T chị O thống nhất: chị O sẽ trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Mai Huyền A còn anh T sẽ cấp dưỡng nuôi con cho chị O với mức 1.000.000đ/tháng ( Một triệu đồng /tháng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu Mai Huyền A thành niên đủ 18 tuổi.

Anh T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu Huyền A được chung sống với chị O. Anh T được quyền thăm nom chăm sóc con chung. Chị O và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Kể từ ngày chị O có đơn đề nghị thi hành khoản tiền cấp dưỡng, nếu anh T không thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo qui định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh Mai Thanh T và chị Lê Thị Kim O đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có khoản nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí:

- Án phí ly hôn: Anh Mai Thanh T và chị Lê Thị Kim O thống nhất thỏa thuận để anh T nộp toàn bộ án phí ly hôn theo qui định. Số tiền phải nộp là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng)

- Án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Mai Thanh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con định kỳ hàng tháng nên anh T phải nộp áp phí cấp dưỡng theo qui định. Số tiền phải nộp là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng)

Tổng số tiền án phí anh T phải nộp là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0002303 ngày 20/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ