- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Mỹ N yêu cầu ly hôn anh Vũ Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2020/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 16/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ N - sinh năm 1977; Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn M - sinh năm 1968; Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Mỹ N và anh Vũ Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
Chị Nguyễn Thị Mỹ N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 (hai) con chung Vũ Khánh H - sinh ngày 06 tháng 6 năm 2004 và Vũ Khánh T - sinh ngày 10 tháng 02 năm 2011.
Anh Vũ Văn M cấp dưỡng nuôi 02 (hai) con chung, mỗi con một tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) x 2 con = 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng/tháng); thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 10 tháng 4 năm 2020 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị N, anh M có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ N và anh Vũ Văn M đều không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí:
+ Chị Nguyễn Thị Mỹ N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0000215 ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Va ̣n Ninh . Chị Nguyễn Thị Mỹ N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Anh Vũ Văn M phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn Ninh; - Chi cục THADS huyện Vạn Ninh; - UBND xã S, huyện D, tỉnh Khánh Hòa (GĐKKH số 17/2003, quyển 01, ngày 11/4/2003); - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Trừ |