- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Quang P và bà Nguyễn Thị Ngọc H 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Ông Bùi Quang P, sinh năm 1975 Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1975 HKTT:117 A, phường B, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Cùng tạm trú: Thôn A, xã B, huyện C, Bình Phước Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2020
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Quang P và bà Nguyễn Thị Ngọc H 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân:ÔngBùi Quang P và bà Nguyễn Thị Ngọc H thống nhất thuận tình ly hôn. b) Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Ông P và bà H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. c)Về tài sản chung và nợ chung:Ông P và bà H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)ông P tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Phong đã nộp. Trả lại cho ông P số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươinghìn đồng) theo biên lai thu số 0011578 ngày 31/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lƣ̣c phá p luâ ̣t ngay sau khi đƣợc ban hành và không bi ̣ khá ng cá o, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ̣n:
| - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyê ̣n Phú Riềng; - THADS huyê ̣n Phú Riềng; - Các đương sự; - UBND xã (phường, thị trấn); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Mai Danh Hòa |