vanban.org

Quyết định 56/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Thanh B.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1 Về con chung: Giao ba cháu Nguyễn Duy K, sinh ngày 15/8/2009, cháu Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày 19/7/2011 và cháu Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 28/6/2015 cho anh Nguyễn Thanh B trực tiếp trông nom, chăm sóc giao dục nuôi dưỡng. Chị Phạm Thị N có trách nhi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị N và Nguyễn Thanh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Thanh B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƢ - TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56 /2020/QĐST-HNGĐ
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung
khi ly hôn
Hoa Lư, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 56/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 giữa: chị Phạm Thị N, sinh năm 1985. ĐKHK: thôn V, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình và anh Nguyễn Thanh B, sinh năm 1980. Trú tại: thôn V, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị N và anh Nguyễn Thanh B.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về con chung: Giao ba cháu Nguyễn Duy K, sinh ngày 15/8/2009, cháu Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày 19/7/2011 và cháu Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 28/6/2015 cho anh Nguyễn Thanh B trực tiếp trông nom, chăm sóc giao dục nuôi dưỡng. Chị Phạm Thị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho anh B mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, kể từ tháng 8/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc nuôi dưỡng, thì người trực tiếp nuôi con có quyền đề nghị Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết có quyền thay đổi việc nuôi con.

2.2 Về án phí: chị Phạm Thị N nhận nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí thuận tình ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/01141 ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ