- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2020/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa; ngày 22 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2020/TLST-HNGĐ ngày 08/4/2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy H - sinh năm 1976;
Bị đơn: Anh Ngô Quang H - sinh năm 1971.
Đều có địa chỉ: Xóm Chùa, thôn Cẩm Bào, xã Xuân Cẩm, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
- Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213; Khoản 3 Điều 144; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2020, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Chị Nguyễn Thị Thúy H - sinh năm 1976;
- Anh Ngô Quang H - sinh năm 1971.
2 – Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H, anh H đều xác nhận có 02 con chung là Ngô Thị Hồng Hà – sinh ngày 22/11/1994 (Đã kết hôn) và Ngô Huy Hoàng – sinh ngày 17/01/1998 (Hiện đang học đại học). Các con chung đã trên 18 tuổi, nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị H, anh H đều thỏa thuận tự giải quyết, không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy H phải chịu cả 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả chị Nguyễn Thị Thúy H số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, sau khi đã trừ tiền án phí, tại biên lai số AA/2018/0003676 ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.
4 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - VKSND huyện Hiệp Hòa; - THADS huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Xuân Cẩm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Chung |