- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị B xin ly hôn anh Thiều Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị B và anh Thiều Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2020/TLST-HNGĐ ngày 28/7/2020, giữa: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1982. ĐKHKTT tại: Khu phố TT, thị trấn RT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa. ĐKTT và nơi ở hiện nay: G12/37B ấp 7, xã Lê Minh Xuân, huyện BC, Thành phố Hồ Chí Minh. Anh Thiều Đình T, sinh năm 1980. ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Khu phố TT, thị trấn RT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị B và anh Thiều Đình T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Thiều Đình T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn. Về con: Chị Nguyễn Thị B và anh Thiều Đình T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là các cháu Thiều Đình H, sinh ngày 09/12/2003 và cháu Thiều Thị Như Q, sinh ngày 28/9/2010. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu H và cháu Q cho chị B trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị B. Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị B và anh Thiều Đình T thống nhất: Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Chị Nguyễn Thị B và anh Thiều Đình T thống nhất: Vợ chồng không nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị B và anh Thiều Đình T thỏa thuận, chị Nguyễn Thị B chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị B đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2019/0008592 ngày 28/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn. Chị B được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Tiến, huyện Đông Sơn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Tố Như |