- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Long Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2020/QĐST-HNGĐ | Chợ Đồn, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 45/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1968.
- Bị đơn: Ông Long Văn B, sinh năm 1968.
Đều trú tại: Thôn N, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc chia tài sản chung sau khi ly hôn:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị L và bị đơn ông Long Văn B đã bàn bạc, thống nhất, tự phân chia tài sản là đất, nhà theo biên bản chia tài sản chung ngày 12/8/2020 và đề nghị Tòa án công nhận cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị L được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất là 155,5 m2 (nằm trên phần đất 155,5 m2 có 01 ngôi nhà gỗ 3 gian) thuộc thửa đất số 232, tờ bản đồ số 5 (đất ONT + CLN) và được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất là 205,4 m2 (là phần đất 205,4 m2 liền kề phía sau ngôi nhà gỗ 3 gian) thuộc thửa đất số 233, tờ bản đồ số 5 (đất LUC).
- Ông Long Văn B được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất là 164,1 m2 (là phần đất giáp đất nhà ông Ma Thế T) thuộc thửa đất số 232, tờ bản đồ số 5 (đất ONT + CLN) và được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất là 186,8 m2 (là phần đất giáp đất nhà ông Ma Thế T) thuộc thửa đất số 233, tờ bản đồ số 5 (đất LUC).
- Ông Long Văn B được quyền sở hữu toàn bộ 01 ngôi nhà gỗ 3 gian, lợp ngói, nền xi măng dựng trên một phần thửa đất số 232, tờ bản đồ số 5. Ông Long Văn B phải có trách nhiệm tháo dỡ toàn bộ ngôi nhà gỗ 3 gian để trả lại mặt bằng phần diện tích đất 155,5 m2 cho bà Nguyễn Thị L quản lý, sử dụng.
- Ông Long Văn B được quyền sở hữu công trình phụ là nhà vệ sinh (được xây dựng trên diện tích 164,1 m2 thuộc thửa đất số 232, tờ bản đồ số 5).
Địa chỉ các thửa đất ở tại: Thôn N, xã Đ, huyện C, tỉnh Bắc Kạn.
Tất cả các tài sản trên đã được xem xét thẩm định tại chỗ theo biên bản ngày 28/7/2020 (có trích lục bản đồ địa chính kèm theo).
2.2. Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 1.400.000đ (một triệu bốn trăm nghìn đồng). Xác nhận bà Nguyễn Thị L đã nộp đủ số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Trả lại cho bà Nguyễn Thị L số tiền chênh lệch đã nộp tạm ứng là 1.600.000đ (bằng chữ: một triệu sáu trăm nghìn đồng).
2.3. Về á n phí : Bà Nguyễn Thị L phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và ông Long Văn B phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị L đã nộp theo biên lai số 06236 ngày 09 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Bà Nguyễn Thị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Chợ Đồn; - TAND tỉnh Bắc Kạn; - Chi cục THADS huyện Chợ Đồn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN \ Nguyễn Duy Cạn |