- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Ngô Thị N, sinh năm 1961 Địa chỉ: Ấp Thạnh H II, xã Vĩnh B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu - Bị đơn: Bà Trần Thị Q, sinh năm 1967 Địa chỉ:…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:56/2020/QĐST-DS | Hòa Bình, ngày 18 tháng 06 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 06 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2020/TLST - DS ngày 03 tháng 06 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị N, sinh năm 1961
Địa chỉ: Ấp Thạnh H II, xã Vĩnh B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Bà Trần Thị Q, sinh năm 1967
Địa chỉ: Ấp Mỹ Phú N, xã Vĩnh B, huyện Hòa Bình, Bạc Liêu
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Thị Q có nghĩa vụ thanh toán cho bà Ngô Thị N số tiền 46.000.000 đ.
2.2. Án phí dân sự có giá ngạch: Bà Trần Thị Q phải chịu 575.000 đ, bà Ngô Thị N phải chịu 575.000đ. Bà N đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 1.150.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006238 ngày 03 tháng 06 năm 2020 được đối trừ, bà N được hoàn lại 575.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
2.3. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LÊ THỊ NAM |