vanban.org

Quyết định 56/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 22/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 236/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1955. Địa chỉ: Ấp 3, xã C, huyện C, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "B-U,H"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 236/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2020/QĐST-DSCai Lậy, ngày 22 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị B có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn bà Nguyễn Thị U, ông Phạm Văn H không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 236/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1955.

Địa chỉ: Ấp 3, xã C, huyện C, tỉnh T.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1957.

Ông Phạm Văn H, sinh năm 1960.

Địa chỉ: Ấp 4, xã C, huyện C, tỉnh T.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Bà Nguyễn Thị B có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Án phí: Do bà Nguyễn Thị B là người cao tuổi, được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án nên không hoàn lại.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ