- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!!HUYỆN!CHƯ!SÊ!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc! !!!!!TỈNH!GIA!LAI!!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:56/2020/QĐST-DS! ! ! ! |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 197/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2020.
XÉT!THẤY:!
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:! !
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:!
Nguyên đơn: Bà Mai Thị Kim T, sinh năm 1979.
Trú tại: tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn:!Bà Lâm Thị L.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Gia Lai.
Nơi ở hiện nay: XX V, tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
2.!Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.!Số tiền nợ phải thanh toán: Bà Lâm Thị L công nhận có nợ và có nghĩa vụ thanh toán cho bà Mai Thị Kim T số tiền là 140.000.000 đồng (Một! trăm!bốn!mươi!triệu!đồng).
2.2.!Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:
Vào ngày 25 hàng tháng, bà Lâm Thị L phải trả cho bà Mai Thị Kim T số tiền 2.000.000 đồng (Hai! triệu! đồng), thời gian bắt đầu trả nợ là ngày 25/12/2020 cho đến khi trả hết nợ.
Trường hợp bị đơn bà Lâm Thị L vi phạm một trong các mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ đối với số tiền còn lại mà bị đơn có nghĩa vụ phải thực hiện.
Kể!từ!ngày!có!đơn!yêu!cầu!thi!hành!án!của!người!được!thi!hành!án!cho! đến!khi!thi!hành!xong,!bên!phải!thi!hành!án!còn!phải!chịu!khoản!tiền!lãi!của!số! tiền!còn!phải!thi!hành!án!theo!mức!lãi!suất!quy!định!tại!điều!tại!Điều!357,!Điều! 468!Bộ!luật!Dân!sự!năm!2015,!trừ!trường!hợp!pháp!luật!có!quy!định!khác.!
2.3. Về án phí:
Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận bà Lâm Thị L chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.500.000 đồng (Ba!triệu! năm! trăm!nghìn!đồng) {(140.000.000 đồng x 5%) : 2} để sung vào công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả lại cho bà Mai Thị Kim T số tiền tạm ứng án phí là 4.042.500 đồng (Bốn!triệu!không!trăm!bốn!mươi!hai!nghìn!năm!trăm!đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0003041 ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Sê; - Chi cục THADS huyện Chư Sê ; - Lưu hồ sơ.! ! ! ! ! ! !!! ! ! ! ! ! ! | THẨM!PHÁN ! ! ! ! !!Bùi!Thị!Dậu |