vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Dì Văn Y. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị T và anh Dì Văn Y đều thuận tình ly hôn. Việc nuôi con: Chị Tòng Thị T và anh Dì Văn Y có 01 con chung tên là Dì Thái Bảo, sinh ngày 30/9/2009 chị Tòng Thị T và anh Dì Văn Y thỏa thuận như sau: Chị Tòng Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Dì Văn Y. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND THÀNH PHỐ L
TỈNH L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 08 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 75/2019/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Tòng Thị T, sinh năm 1986 Địa chỉ: bản B 1, xã Búng L, huyện Mường A, tỉnh Đ. Bị đơn: Anh Dì Văn Y, sinh năm 1988 Địa chỉ: bản Chin Chu C, xã San T, thành phố L, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Dì Văn Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị T và anh Dì Văn Y đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Tòng Thị T và anh Dì Văn Y có 01 con chung tên là Dì Thái Bảo, sinh ngày 30/9/2009 chị Tòng Thị T và anh Dì Văn Y thỏa thuận như sau: Chị Tòng Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Dì Thái B cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tòng Thị T không yêu cầu anh Dì Văn Y cấp dưỡng nuôi con chung, anh Y nhất trí. Anh Dì Văn Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Y thực hiện quyền này.

- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Tòng Thị T và anh Dì Văn Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tòng Thị T và anh Dì Văn Y mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị T tự nguyện nộp thay anh Y số tiền án phí mà anh Y phải nộp, anh Y nhất trí. Tổng cộng Chị Tòng Thị T phải nộp 150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn đ ng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng). Xác nhận chị Tòng Thị T đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Tòng Thị T số tiền 150.000 đồng (M t trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0004004 ngày 25/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ