- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Hôn nhân: anh Nguyễn Duy H và chị Huỳnh Thị Tuyết H2 thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 56 /2019/QĐST- HNGĐ | Bến Tre, ngày 18 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 11/2018/TLST-VDS ngày 14 thaùng 01 naêm 2019 giữa:
Người yêu cầu :
- Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1981
Địa chỉ: ấp T, xã K, huyện M, thành phố B, tỉnh P.
- Chị Huỳnh Thị Tuyết H2, sinh năm 1983
Địa chỉ: khu phố L, phường N, thành phố C, tỉnh D.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hôn nhân: anh Nguyễn Duy H và chị Huỳnh Thị Tuyết H2 thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: có một con chung tên Nguyễn Thế T sinh ngày 19/3/2004 hiện đang sống với anh H, anh H tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục con chung, chị H2 không phải cấp dưỡng.
Chị H được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
3. Lệ phí việc dân sự: anh H, chị H2 phải chịu 300.000 đồng ( ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000866 ngày 07/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố Bến Tre; - UBND phường,xã - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | Thẩm Phán ( đã ký) Nguyễn Thanh Lan |