- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xuyến Chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị Hồng X và anh Nguyễn Đức C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2019/QĐST-HNGĐ | Than Uyên, ngày 16 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2019/ TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Kiều Thị Hồng X, sinh năm 1988.
Đăng ký HKTT và cư trú tại: Bản S 1, xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức C, sinh năm 1984.
Đăng ký HKTT và cư trú tại: Đội 9, xã Phúc Than, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị Hồng X và anh Nguyễn Đức C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Kiều Thị Hồng X và anh Nguyễn Đức C thuận tình ly hôn.
- Về con C: Chị Kiều Thị Hồng X và anh Nguyễn Đức C xác nhận có hai con C là cháu Nguyễn Thu Quyên, sinh ngày 26/12/2012 và cháu Nguyễn Bảo An, sinh ngày 13/8/2016. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị:
Giao cho anh Nguyễn Đức C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con C chưa thành niên là cháu Nguyễn Thu Quyên cho đến khi cháu Quyên đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác;
Giao cho chị Kiều Thị Hồng X trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con C chưa thành niên là cháu Nguyễn Bảo An cho đến khi cháu An đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác;
Về cấp dưỡng nuôi con: Do anh C và chị X không yêu cầu nhau cấp dưỡng nuôi con C nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con C cho các đương sự cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
Anh C và chị X có quyền yêu cầu nhau và yêu cầu các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Sau khi ly hôn anh C và chị X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con C mà không ai được cản trở.
- Về tài sản C và n C: Chị Kiều Thị Hồng X và anh Nguyễn Đức C tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Kiều Thị Hồng X và anh Nguyễn Đức C mỗi người phải chịu 75.000 đồng ( ảy mươi ăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh C và chị X để chị X nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Kiều Thị Hồng X đã nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004190 ngày 08/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Kiều Thị Hồng X được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TA tỉnh; - VKS huyện TU; - THA huyện TU; - Chi cục THA dân sự huyện - UBND xã M - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giang Thị Vƣợng |