- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn S và chị Phạm Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 45/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S , sinh năm 1988;
- Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1991;
Cùng Trú tại: Thôn 4 xã P, huyện T, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn S và chị Phạm Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn S và chị Phạm Thị T thoả thuận thống nhất ly hôn.
Về con chung: Nguyễn Văn S được trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung là cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 19/01/2009, Nguyễn Thành L, sinh ngày 05/4/2010, Nguyễn Hồng G, sinh ngày 21/01/2016, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Phạm Thị T cho đến khi có quyết định khác. Chị T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn S tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AB/2014/06554 ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - Uỷ ban nhân dân xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Yên |