vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Ph và anh Tri u Văn C.

Sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau: 1 Về con chung: Giao cho anh Tri u Văn C tiếp tục nuôi d ỡng 2 con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Ph và anh Tri u Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè Số: 56/2019/QĐST - HNGĐSơn Động, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

------------------------

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 71/2019/TLST- HNGĐ, ngày 17 tháng 7

năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Đặng Thị P, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn M, xã T, huy n S, tỉnh Bắc Giang.

* Bị đơn: Anh Tri u Văn C, sinh năm 1986; Địa chỉ: Thôn M, xã Tuấn M, huy n S, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 12, Nghị

quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của y an Th ng vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 05

tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đ ơng sự đ ợc ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly

hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Ph và anh Tri u Văn C.

2. Sự thoả thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:

2.1 Về con chung: Giao cho anh Tri u Văn C tiếp tục nuôi d ỡng 2 con

chung là cháu Tri u Quỳnh N, sinh ngày 21/8/2008 và cháu Tri u Tiến H, sinh ngày 04/8/2012; chị P có quyền thăm con sau khi ly hôn, không ai đ ợc cản trở quyền này của chị P.

Về cấp d ỡng nuôi con: Chị P có nghĩa vụ cấp d ỡng tiền nuôi con là

1.000.000đ/tháng cho 02 cháu (mỗi cháu 500.000đ/tháng) đến khi các cháu đủ 18 tuổi, th i điểm cấp d ỡng kể từ tháng 07/2019.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng i đ ợc thi hành án cho đến

khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo lãi suất đ ợc thực hi n theo khoản 2, Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: chị Đặng Thị P và anh Tri u Văn C đ ợc miễn án phí DSST

ly hôn và án phí cấp d ỡng nuôi con (thuộc hộ nghèo).

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi an hành, không ị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Tr ng hợp quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Th i hi u đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ