- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Thiều Thị Thanh Th và anh Dương Văn Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thiều Thị Thanh Th với anh Dương Văn Kh.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2019/QĐST- HNGĐ | Đăk Hà, ngày 30 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Thiều Thị Thanh Th, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ dân phố 3A, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T. Bị đơn: Anh Dương Văn Kh, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ dân phố 3A, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thiều Thị Thanh Th với anh Dương Văn Kh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Thiều Thị Thanh Th và anh Dương Văn Kh tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. -Về con chung:Anh, chị đều xác nhận vợ chồng có con chung và thỏa thuận như sau: Giao cháu Dương Thủy T, sinh ngày 08/4/2010 cho chị Thiều Thị Thanh Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Giao cháu Dương Ngọc Tr, sinh ngày 07/11/2012 cho anh Dương Văn Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có tài sản tự nuôi mình, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung hàng tháng cho nhau. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản và nghĩa vụ tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 144; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 5; Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), các đương sự phải chịu. Chị Thiều Thị Thanh Th thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Thiều Thị Thanh Th đã nộp theo biên lai số AA/2010/ 0009552 ngày 26 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum, chị Thiều Thị Thanh Th được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND huyện; - TAND tỉnh ; - Chi cục THADS huyện; -UBND xã Hòa Thành, H.Krông Bông, T. Đắk Lắk; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Kim Anh |