vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Huỳnh Văn T và bà Châu Thị Thanh X (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 48 quyển số 01 cấp ngày 28/12/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh An, huyện Cần Giờ). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST-HNGĐCần Giờ, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 77/2019/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019, giữa:

- Ông Huỳnh Văn T, sinh năm: 1983

HKTT: ấp Thạnh Hòa, xã Thạnh An, huyện Cần Giờ, TP.Hồ Chí Minh.

Tạm trú: Trường Mầm Non C, đường L, KP M, TT CT, huyện C, Thành phố

Hồ Chí Minh.

- Bà Châu Thị Thanh X, sinh năm: 1986

HKTT: ấp T, xã TA, huyện C, TP.Hồ Chí Minh.

Tạm trú: Trường C, đường L, KP G, TT CT, huyện C, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Huỳnh Văn T và bà Châu Thị Thanh X (đã đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 48 quyển số 01 cấp ngày 28/12/2009 tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh An, huyện Cần Giờ).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Ông Huỳnh Văn T và bà Châu Thị Thanh X có 02 con chung là Huỳnh Châu Thiện P, sinh ngày 19/11/2011 và Huỳnh Châu Đức T, sinh ngày 08/10/2017.

Hai bên thống nhất giao cho bà Châu Thị Thanh X trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Huỳnh Châu Thiện P và Huỳnh Châu Đức T cho đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi, ông Huỳnh Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 1.000.000 (một triệu) đồng/1tháng cho mỗi cháu cho đến khi các cháu lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Huỳnh Văn T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 tây hàng tháng và bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15/5/2019.

Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc buộc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng; người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, ông Huỳnh Văn T tự nguyện nộp. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng ông Huỳnh Văn T phải nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 06383 ngày 05/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh; ông Huỳnh Văn T đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ