vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 19/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Ngô Văn P, sinh năm 1965; Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1961; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST-DSM, ngày 19 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý

số 42/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Ngô Văn P, sinh năm 1965;

Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1961;

Địa chỉ: Số N, Tổ M, ấp P, xã Ph, TP M, tỉnh Tiền Giang;

Anh Phạm N, sinh năm 1972 trú tại C, Ấp N, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang

là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngô Văn P, Nguyễn Thị Đ (Văn

bản ủy quyền số 19145 ngày 04/11/2019).

* Bị đơn: Ông Lê Quang V, sinh năm 1960;

HKTT: A, phường T, quận T, TP Hồ Chí Minh;

Nơi ở: Ấp P, xã Ph, TP M, tỉnh Tiền Giang.

Bà Lưu Thị Thu M, sinh năm 1958;

Địa chỉ: Ấp P, xã Ph, TP M, tỉnh Tiền Giang;

Bà Phan Thị H, sinh năm 1955 trú tại L Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang

là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Lê Quang V, Lưu Thị Thu M (Văn bản

ủy quyền số 19465 ngày 08/11/2019).

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị Huyền T, sinh

năm 1979;

Địa chỉ: A, phường T, quận T, TP Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Phạm N đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Ngô Văn P, bà

Nguyễn Thị Đ và bà Phan Thị H đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Lê Quang V, bà Lưu Thị Thu M thỏa thuận thống nhất ông Lê Quang V, bà Lưu Thị Thu M còn nợ ông Ngô Văn P, bà Nguyễn Thị Đ số tiền vay vốn lãi là 1.226.700.000 đồng (tiền vốn: 870.000.000 đồng; tiền lãi: 356.700.000 đồng). Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ cụ thể như sau:

+ Ngày 11/12/2019: Ông Lê Quang V, bà Lưu Thị Thu M trả cho ông Ngô

Văn P, bà Nguyễn Thị Đ số tiền 1.226.700.000 đồng là chấm dứt nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với

các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông Lê Quang V, bà Lưu Thị Thu M tự nguyện chịu toàn bộ án

phí dân sự sơ thẩm là 24.400.500 đồng.

Hoàn lại cho ông Ngô Văn P, bà Nguyễn Thị Đ số tiền 14.144.487 đồng tiền

tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0013706 ngày 24/01/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ