- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2019/QĐST-DS | M, ngày 19 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số 42/2019/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Ngô Văn P, sinh năm 1965;
Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1961;
Địa chỉ: Số N, Tổ M, ấp P, xã Ph, TP M, tỉnh Tiền Giang;
Anh Phạm N, sinh năm 1972 trú tại C, Ấp N, xã T, TP M, tỉnh Tiền Giang
là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngô Văn P, Nguyễn Thị Đ (Văn
bản ủy quyền số 19145 ngày 04/11/2019).
* Bị đơn: Ông Lê Quang V, sinh năm 1960;
HKTT: A, phường T, quận T, TP Hồ Chí Minh;
Nơi ở: Ấp P, xã Ph, TP M, tỉnh Tiền Giang.
Bà Lưu Thị Thu M, sinh năm 1958;
Địa chỉ: Ấp P, xã Ph, TP M, tỉnh Tiền Giang;
Bà Phan Thị H, sinh năm 1955 trú tại L Phường B, TP M, tỉnh Tiền Giang
là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Lê Quang V, Lưu Thị Thu M (Văn bản
ủy quyền số 19465 ngày 08/11/2019).
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị Huyền T, sinh
năm 1979;
Địa chỉ: A, phường T, quận T, TP Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Phạm N đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Ngô Văn P, bà
Nguyễn Thị Đ và bà Phan Thị H đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Lê Quang V, bà Lưu Thị Thu M thỏa thuận thống nhất ông Lê Quang V, bà Lưu Thị Thu M còn nợ ông Ngô Văn P, bà Nguyễn Thị Đ số tiền vay vốn lãi là 1.226.700.000 đồng (tiền vốn: 870.000.000 đồng; tiền lãi: 356.700.000 đồng). Hai bên thỏa thuận phương thức trả nợ cụ thể như sau:
+ Ngày 11/12/2019: Ông Lê Quang V, bà Lưu Thị Thu M trả cho ông Ngô
Văn P, bà Nguyễn Thị Đ số tiền 1.226.700.000 đồng là chấm dứt nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Lê Quang V, bà Lưu Thị Thu M tự nguyện chịu toàn bộ án
phí dân sự sơ thẩm là 24.400.500 đồng.
Hoàn lại cho ông Ngô Văn P, bà Nguyễn Thị Đ số tiền 14.144.487 đồng tiền
tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0013706 ngày 24/01/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP M, TG; - Chi cục THADS TP M, TG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | ( Đã ký) Võ Thị Thuận Thảo |