vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 14/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chị Trần Thị H trả nợ cho anh Nguyễn Thanh T số tiền gốc vay ngày 30/12/2017 là 800.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh Nguyễn Thanh T đòi nợ chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Chị Trần Thị H trả nợ cho anh Nguyễn Thanh T số tiền gốc vay ngày 30/12/2017 là 800.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 419 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST - DSQuỳnh Lưu, ngày 14 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thị Đóa

Thư ký phiên họp: Bà Vũ Hoàng Phương

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Phương Quỳnh – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 5 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện QL, tỉnh Nghệ An mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 61/2019/TLST – DS ngày 08 tháng 5 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 63/2019/QĐST – DS ngày 08 tháng 5 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980. Có mặt Địa chỉ: Xóm 2, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan :

Chị Trần Thị H, sinh năm 1973. Có mặt

Địa chỉ: Xóm 3, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ngày 30/12/2017 anh Nguyễn Thanh T cho chị Trần Thị H vay số tiền 800.000.000đ ( tám trăm triệu đồng), giấy vay tiền do chị H viết và ký vào. Lãi suất thỏa thuận miệng, thời hạn trả nợ là 02/12/2018 . Tuy nhiên, sau đó nhiều lần anh T có đòi nợ, nhưng chị H không trả được như cam kết. Nay anh T khởi kiện yêu cầu chị H trả số nợ tiền gốc vay ngày 30/12/2017 là 800.000.000đ ( tám trăm triệu đồng) , không yêu cầu lãi suất.

Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải đặt tại Tòa án, chị Trần Thị H nhất trí trả nợ cho anh Nguyễn Thanh T số tiền gốc theo giấy vay nợ ngày 30/12/2017 là 800.000.000đ( tám trăm triệu đồng), về lãi suất anh T không yêu cầu chị H trả.

Ngày 24/4/2019 anh T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận hòa giải thành tại Tòa án với nội dung: Chị Trần Thị H thống nhất trả nợ cho anh Nguyễn Thanh T số tiền nợ gốc 800.000.000đ ( tám trăm triệu đồng). Về lãi suất chậm trả anh T không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện QL, tỉnh Nghệ An nhận định:

. Anh Nguyễn Thanh T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc chị Trần Thị H trả nợ cho anh T số tiền nợ gốc theo giấy vay ngày 30/12/2017 là 800.000.000đ ( tám trăm triệu đồng).

Tại biên bản hòa giải lập ngày 24/4/2019 do hòa giải viên bà Lê Thị Thanh Thủy của Trung tâm hòa giải, đối thoại đặt tại Tòa án nhân dân huyện QL, tỉnh Nghệ An thì chị H nhất trí trả nợ cho anh T số tiền nợ gốc theo giấy vay nợ ngày 30/12/2017 là 800.000.000đ (tám trăm triệu đồng). Về lãi suất chậm trả anh T không yêu cầu.

. Nội dung thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 24/4/2019 của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước và người thứ ba.

. Anh Nguyễn Thanh T thỏa thuận chịu lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào khoản 7 điều 27; Điều 417; Điều 419 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật Dân sự. Nghị quyết 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 61/2019/TLST – DS ngày 08 tháng 5 năm 2019, cụ thể như sau:

Chị Trần Thị H trả nợ cho anh Nguyễn Thanh T số tiền gốc vay ngày 30/12/2017 là 800.000.000đ ( tám trăm triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật ( đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự.

Điều 2. Anh Nguyễn Thanh T thỏa thuận nộp 300.000đ ( ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự , được khấu trừ 300.000đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002000 ngày 07/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện QL, tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ