vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 04/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Kim P, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp 5, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56 /2019/QĐST-DSBa Tri, ngày 4 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 185/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Kim P, sinh năm 1970.

Địa chỉ: ấp 5, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bà P ủy quyền cho Nguyễn Hoàng L , sinh năm 1988

Địa chỉ: ấp 7, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre

* Bị đơn: 1/ Bà Dương Thị Kim C, sinh năm 1973;

2/ Bà Đặng Thị M, sinh năm 1966.

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Võ Văn Đ, sinh năm 1965

2/ Ông Trần Văn Th, sinh năm 1966

Ông Th ủy quyền cho bị đơn bà Dương Thị Kim C

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2. 1. Bị đơn Bà Đặng Thị M – Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Võ Văn Đ có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Đoàn Thị Kim P số tiền 51.750.000đ( Năm mươi mốt triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng), trong đó vốn là 45.000.000đ ( bốn mươi lăm triệu) và lãi là 6.750.000đ(Sáu triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng)

Thời gian trả tiền hai bên thống nhất như sau:

1/ Ngày 30/4/2020 trả 10.000.000đ ( M triệu đồng).

2/ Ngày 30/6/2020 trả 10.000.000đ ( M triệu đồng).

3/ Ngày 30/8/2020 trả 10.000.000đ ( M triệu đồng).

4/ Ngày 30/10/2020 trả 10.000.000đ ( M triệu đồng).

5/ Ngày 30/12/2020 trả 11.750.000đ ( M một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).

2.2. Bị đơn Dương Thị Kim C – Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Văn Th có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Đoàn Thị Kim P số tiền 28.750.000đ ( Hai mươi tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng), trong đó vốn là 25.000.000đ ( Hai mươi lăm triệu đồng) và lãi là 3.750.000đ ( Ba triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng)

Thời gian trả tiền hai bên thống nhất như sau: bà C và ông Th trả số tiền 28.750.000đ ( Hai mươi tám triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) cho nguyên đơn bà P vào ngày 30/4/2020.

2.3. Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không thanh toán tiền đúng theo thời gian đã thỏa thuận nêu trên thì nguyên đơn được quyền yêu cầu Thi hành án toàn bộ số tiền bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ thanh toán kể cả các khoản tiền chưa tới hạn thanh toán theo thỏa thuận.

2.4. Keå töø khi quyết định có hiệu lực pháp luật, coù ñôn yeâu caàu thi haønh aùn, soá tieàn ñaõ thỏa thuận chöa ñöôïc thi haønh seõ ñöôïc tính laõi suaát theo quy định tại khoản 2 điều 468 BLDS cho đến khi thi hành án xong.

2.5. AÙn phí DS-ST có giá ngạch ñöôïc giaûm 50%:

2.5.1. (51.750.000đ x2,5 %) = 1.293.750đ, nguyên đơn Đoàn Thị Kim P và bị đơn Đặng Thị M mỗi bên nộp phân nửa là 646.875đ ( Sáu trăm bốn mươi sáu ngàn tám trăm bảy mươi lăm đồng). Bà Đặng Thị M thuộc hộ nghèo nên được miễn nộp toàn bộ án phí.

2.5.2. (28.750.000đ x2,5 %) = 718.750đ, nguyên đơn Đoàn Thị Kim P và bị đơn Dương Thị Kim C mỗi bên nộp phân nửa là 359.375đ ( Ba trăm năm mươi chín ngàn ba trăm bảy mươi lăm đồng).

Tổng số tiền án phí nguyên đơn Đoàn Thị Kim P phải nộp là 1.006.250đ( Một triệu không trăm lẽ sáu ngàn hai trăm năm mươi đồng) và được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.012.000đ ( Hai triệu không trăm mười hai ngàn đồng) theo biên lai số 0004946 ngày 4/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Nguyên đơn P được nhận lại số tiền dư là 1.005.750( Một triệu không trăm lẽ năm ngàn bảy trăm năm mươi đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Bị đơn Dương Thị Kim C phải nộp số tiền án phí là 359.375đ ( Ba trăm năm mươi chín ngàn ba trăm bảy mươi lăm mươi đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ