- Tranh chấp gì? án dân sự — "Công ty TNHH V tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản và hợp đồng dân sự vay tài sản với ông Trần Văn H, bà Lưu Thị Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2019/QĐST-DS | Đức Trọng, ngày 01 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 476 của Bộ luật Dân sự năm 2005; Điều 430, Điều 440 và Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 285/2018/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2018 về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự mua bán tài sản và hợp đồng dân sự vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH V
Địa chỉ: Số 4N, phường 8, thành phố L, Lâm Đồng.
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Đoàn Quang X là Đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH V).
Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1965
Bà Lưu Thị Kim L, sinh năm 1963
Trú tại: Thôn K, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Văn H, bà Lưu Thị Kim L có trách nhiệm liên đới trả cho Công ty TNHH V số tiền mua phân bón 472.274.257đ (trong đó nợ gốc tiền mua phân bón 235.950.000đ và số tiền chậm trả tính đến ngày 21/6/2019: 236.324.257đ).
Ông Trần Văn H, bà Lưu Thị Kim L có trách nhiệm liên đới trả cho Công ty TNHH V số tiền vay 620.743.332đ (trong đó nợ gốc 342.000.000đ và lãi tính đến ngày 21/6/2019: 278.743.332đ).
Tổng số tiền ông Trần Văn H, bà Lưu Thị Kim L có trách nhiệm liên đới trả cho Công ty TNHH V: 1.093.017.489đ (làm tròn 1.093.017.000đ).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí:
Ông Trần Văn H, bà Lưu Thị Kim L nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với khoản nợ mua bán phân bón 472.274.257đ là 11.445.485đ và án phí dân sự sơ thẩm đối với khoản vay 620.743.332đ là 14.414.866đ. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm ông Trần Văn H, bà Lưu Thị Kim L nhận chịu 25.860.351đ.
Hoàn trả cho Công ty TNHH V số tiền 22.416.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0006352 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng và số tiền 19.151.400đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0006353 ngày 05/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hạnh |