vanban.org

Quyết định 56/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Tuyên án 11/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mộng K, sinh năm 1975 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán thức ăn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2019/QĐST-DSChâu Thành, ngày 11 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

*Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mộng K, sinh năm 1975

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

Bà K ủy quyền cho anh Trương Văn T, sinh năm 1978, địa chỉ: ấp C, xã D, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre và anh Đinh Văn N, sinh năm 1977, địa chỉ: ấp E, xã F, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre

*Bị đơn: -Ông Hồ Văn S, sinh năm 1963

-Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1964 (vợ ông S)

Cùng địa chỉ: ấp H, xã N, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

*Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Hồ Thị Diễm T, sinh năm 1986 (con ông S, bà Đ)

Địa chỉ: ấp H, xã N, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

-Ông Hồ Văn S, bà Nguyễn Thị Đ và chị Hồ Thị Diễm T đồng ý có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lê Thị Mộng K số tiền thức ăn còn thiếu là 287.490.000đ (hai trăm tám mươi bảy triệu bốn trăm chín mươi ngàn đồng).

Ghi nhận bà K không có yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên.

Số tiền 287.490.000 đồng trên thì ông S, bà Đ và chị T liên đới trả cho bà K, cụ thể như sau:

+Ngày 05/5/2020: trả 50.000.000 đồng.

+Ngày 05/5/2021: trả 59.000.000 đồng.

+Ngày 05/5/2022: trả 59.000.000 đồng.

+Ngày 05/5/2023: trả 59.000.000 đồng.

+Ngày 05/5/2024: trả 60.490.000 đồng.

Kể từ ngày bà K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông S, bà Đ và chị T chưa thi hành xong số tiền trên thì ông S, bà Đ, chị T phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

-Án phí DSST có giá ngạch:

+Bà Lê Thị Mộng K chịu 3.594.000đ (ba triệu năm trăm chín mươi bốn ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tạm ứng án phí đã nộp là 7.188.000đ (bảy triệu một trăm tám mươi tám ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004629 ngày 16/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Bà K được hoàn trả lại số tiền là 3.594.000đ (ba triệu năm trăm chín mươi bốn ngàn đồng).

+Ông Hồ Văn S, bà Nguyễn Thị Đ và chị Hồ Thị Diễm T liên đới chịu 3.594.000đ (ba triệu năm trăm chín mươi bốn ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ