vanban.org

Quyết định 56/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phạm Văn L, sinh năm 1981 Nơi cư trú: Khu phố 8, phường P, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn L - lê Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2018/QĐST-VHNGĐPhan Thiết, ngày 20 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA

CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 62/2018/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2018;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, 53, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản phiên họp ngày 20 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản phiên họp ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phạm Văn L, sinh năm 1981

Nơi cư trú: Khu phố 8, phường P, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

Bà Lê Thị Kim N, sinh năm 1992

Nơi cư trú: Khu phố 8, phường P, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao con chung tên Phạm Ngọc T (nam), sinh ngày 03/11/2012 và Phạm Ngọc Đ (nam), sinh ngày 19/8/2015 cho ông Phạm Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, bà Lê Thị Kim N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, ông L và bà N vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông L và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình phải nộp: Ông Phạm Văn L và bà Lê Thị Kim N phải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Ngày 04/7/2018, ông L và bà N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0020853 tại Chi cục thi hành án thành phố Phan Thiết.Ông L và bà N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 2, 6,7, 7A, 9, 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ