vanban.org

Quyết định 56/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu Kh - Sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn 4, xã Thiệu L , huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa Bị đơn: Chị Trịnh Thị Q - Sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn 4, xã Thiệu L , huyện Thiệu Hóa,tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THIỆU HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56 /2018/QĐST- HNGĐThiệu Hóa ,ngày 29 tháng 05 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHÂN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2018/TLST-HNGĐ ngày 08/05/2018 giữa:

Anh Nguyễn Hữu Kh - Sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn 4, xã Thiệu L , huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa

Chị Trịnh Thị Q - Sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn 4, xã Thiệu L , huyện Thiệu Hóa,tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ các điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

-Căn cứ các điều 55;57;điều 81;82;83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

-Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điểm b Khoản 6 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/ 12 /2016 qui định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 05 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật,không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu Kh - Sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn 4, xã Thiệu L , huyện Thiệu Hóa, Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Trịnh Thị Q - Sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn 4, xã Thiệu L , huyện Thiệu Hóa,tỉnh Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

*Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu Kh và anh Trịnh Thị Q.

*Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Nam A sinh ngày 04/10/2016 là con chung của chị Q và anh Kh. Ly hôn chị Q và anh Kh thống nhất giao cháu Nguyến Nam A cho chị Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Kh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi tiền nuôi con chung cùng chị Q mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2018 cho đến khi cháu A tròn 18 tuổi. Anh Kh được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, ngăn cấm.

*Về tài sản chung: Anh Kh , chị Q thống nhất không yêu cầu toà án giải quyết.

*Về án phí: Anh Kh, chị Q thống nhất thỏa thuận: Anh Kh phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Kh đã nộp 300.000đ theo biên lai số AA/2014/0001391 ngày 08 tháng 05 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá. Anh Kh đã nộp đủ.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ