- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Phan Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2018/QĐST-HNGĐ | N, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 80/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Xóm 5, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Xóm 5, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Phan Văn S, sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT: Xóm 5, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ng và anh Phan Văn S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung Phan Thanh Tr, sinh ngày 21/10/2011 cho chị Nguyễn Thị Ng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Phan Văn S do chị Ng chưa yêu cầu. Anh Phan Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung; vợ chồng không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng. Vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ng tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Ng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003496 ngày 29/5/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ng số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - Chi Cục THADS huyện N; - UBND xã Đ, huyện Đ - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Mạnh |