- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẩn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị V và anh Lê Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỘ ĐỨC TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2018/QĐST-HNGĐ | Mộ Đức, ngày 25 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 111/2018/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018, giữa: Chị Huỳnh Thị V và anh Lê Văn ; cùng địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Thị V và anh Lê Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị V và anh Lê Văn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị V và anh Cư thỏa thuận chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Hoàng V, sinh ngày 15/11/2003. Anh C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Khánh Đ, sinh ngày 05/02/2013. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Chị V, anh C có quyền, nghĩa vụ đến thăm con không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
- Về án phí: + Chị Huỳnh Thị V tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0003719 ngày 06/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộ Đức. Chị V được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0003719, ngày 06/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mộ Đức. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND huyện Mộ Đức; - UBND xã Đức Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Minh Vương |