- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Kiều T - Bùi Hoàng M"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘ
O XÃ Ộ C Ủ
ĨA V
A
Độc lập - ự do - ạnh phúc Số: 56 /2018/QĐST-HNGĐ
Kim Thành, ngày 03 tháng 4 năm 2018
Q Ế ĐỊ
CÔ
Ậ
Ậ Ì L Ô
V SỰ O
Ậ CỦA CÁC Đ
SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2018, giữa: Chị Đỗ Kiều T, sinh năm 1991; địa chỉ: Số A, ngách B, ngõ C, phố B, phường B, quận L, thành phố Hà Nội - là nguyên đơn và anh Bùi Hoàng M, sinh năm 1991; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phường B, quận L, thành phố H; nơi ở hiện nay: Số A1, ngõ B1, đường A, thị trấn P, huyện K, tỉnh Hải Dương - là bị đơn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018.
XÉ
Ấ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q Ế ĐỊ :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Kiều T và anh Bùi Hoàng M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T, anh M xác định chưa có con chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung: Chị T, anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, đối trừ với số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương theo biên lai số: AA/2016/0000776 ngày 23/3/2018; còn 150.000 đồng, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành trả lại chị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành; - UBND phường B, quận L, thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS huyện Kim Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | Ẩ P Á Nguyễn Văn Sơn |