- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng S với anh Nguyễn Nhân T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2018/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Bắc, ngày 23 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2018/TLST-HNGĐ ngày 31/01/2018 về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn P, xã H1, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Anh Nguyễn Nhân T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn P, xã H1, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng S với anh Nguyễn Nhân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng S được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 02 con tên Nguyễn Nữ Bảo N, sinh ngày 01/01/2012 và Nguyễn Thiện N1, sinh ngày 19/8/2014. Anh Nguyễn Nhân T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng/tháng/02 con đến khi 02 con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động hoặc có tài sản riêng để tự nuôi sống bản thân.
Anh Nguyễn Nhân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng S thỏa thuận chịu 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014939 ngày 31/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. Chị Nguyễn Thị Hồng S đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Nhân T không chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND H. Hàm Thuận Bắc; - Các đương sự; - UBND xã Hàm Phú; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lƣơng Đặng Tân |