- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H - Anh Trần Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ QUAO TỈNH KIÊN GIANG Số: 56/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Gò Quao, ngày 03 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 34/2018/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1994. Địa chỉ: Khu phố Ph, thị trấn G, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1985. Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, huyện G, tỉnh Kiên Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn L thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn L không có con chung với nhau nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Trần Văn L không có tài sản chung và không có nợ chung nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí HNST bằng 150.000 đồng. Chị H phải nộp 75.000 đồng, anh L phải nộp 75.000 đồng nhưng chị H tự nguyện nộp hết 150.000 đồng án phí HNST nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000253, ngày 26/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Quao, Kiên Giang. Chị H được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Gò Quao; - Chi cục THADS huyện Gò Quao; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Thùy Trang |