vanban.org

Quyết định 56/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Văn Thị H và anh Đỗ Tấn L 2.

Về con chung: không có Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Văn Thị H - Đỗ Tấn L xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Văn Thị H và anh Đỗ Tấn L 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2018/QĐST-HNGĐĐông Hòa, ngày 28 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 119/2018/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Văn Thị H, sinh năm 1993; Trú tại: khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Đỗ Tấn L, sinh năm 1990; Trú tại: Thôn T, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Văn Thị H và anh Đỗ Tấn L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: không có

- Về tài sản chung: tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Văn Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về yêu cầu ly hôn. Chị H đã nộp tạm ứng 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nên hoàn lại cho chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0008841 ngày 07/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ