vanban.org

Quyết định 56/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thúy K và anh Trần Quốc V. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thúy K và anh Trần Quốc V. Về con chung: Chị Lê Thị Thúy K được tiếp tục nuôi dưỡng một con chung giữa chị và anh Trần Quốc V là cháu Trần Gia B, sinh ngày 15/10/2016. Anh Trần Quốc V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu B mỗi tháng 1.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thúy K và anh Trần Quốc V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2018/QĐST-HNGĐCái Bè, ngày 01 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 975/2017/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thúy K, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

* Bị đơn: Anh Trần Quốc V, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thúy K và anh Trần Quốc V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thúy K và anh Trần Quốc V.

- Về con chung: Chị Lê Thị Thúy K được tiếp tục nuôi dưỡng một con chung giữa chị và anh Trần Quốc V là cháu Trần Gia B, sinh ngày 15/10/2016. Anh Trần Quốc V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu B mỗi tháng 1.000.000đồng. Thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 15/3/2018 cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi và lao động được.

Kể từ ngày chị Thúy K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Quốc V chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì còn phải chịu thêm tiền lãi trên số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Anh V có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí:

+ Chị Lê Thị Thúy K tự nguyện chịu 150.000đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị K đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu số 08037 ngày 26/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C nên được hoàn lại 150.000đồng.

+ Anh Trần Quốc V phải chịu 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ