- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHỊ T XIN LY HÔN ANH T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1998 Địa chỉ: ấp 2, xã Bình Hòa N, huyện Đức H, tỉnh L * Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: tổ 7, ấp Tân Y xã Tân Th, huyện B, tỉnh Vĩnh Long 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN BÌNH TAÂN TÆNH VÓNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2018/QĐST - HNGĐ | Bình Tân, ngày 17 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN – TỈNH VĨNH LONG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: OÂng Ngô Văn Phƣơng
- Các Hoäi thaåm nhaân daân: Ông Nguyễn Tấn Phong Ông Trần Văn Giữ Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 146/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 06 năm 2018.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1998 Địa chỉ: ấp 2, xã Bình Hòa N, huyện Đức H, tỉnh L * Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: tổ 7, ấp Tân Y xã Tân Th, huyện B, tỉnh Vĩnh Long 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân : Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Huỳnh Văn T thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Huỳnh Minh T, sinh ngày 29/11/2017, anh Huỳnh Văn T không phải cấp dưỡng con con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung của người đang trực tiếp nuôi con. 2.3 Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thị Ngọc T và anh Huỳnh Văn T không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0012228 ngày 25/06/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Vậy chị Nguyễn Thị Ngọc T đã nộp đủ không phải nộp thêm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dận sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND, tỉnh Vĩnh Long;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND.H Bình Tân;
- Chi cục THADS H.Bình Tân;
- UBND xã ĐKKH;
(ĐÃ KÝ)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Ngô Văn Phƣơng
| Nơi nhận: - TAND, tỉnh Vĩnh Long; - VKSND.H Bình Tân; - Chi cục THADS H.Bình Tân; - UBND xã ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Văn Phƣơng |