- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2018/QĐST - DS | Long Hồ, ngày 22 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2018/TLST - DS ngày 09 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim H, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số 157C/8 ấp Phú H, xã Hòa P, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Nguyễn Kim H: Luật sư Phạm Hoài Duy T – Văn Phòng Luật sư Hồng A, thuộc đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị P, sinh năm 1952.
Địa chỉ: Số 216/11 ấp Phú H, xã Hòa P, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phạm Thị P đồng ý trả cho bà Nguyễn Kim H số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) .
- Thời hạn trả nợ và phương thức trả nợ: Hai bên thỏa thuận: Mỗi tháng bà Phạm Thị P trả cho bà Nguyễn Kim H 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ ngày 30/10/2018 cho đến khi bà P trả xong số nợ 100.000.000đ ( Một trăm triệu đồng ) cho bà H.
- Về án phí: Bà Nguyễn Kim H chịu 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), bà Phạm Thị P chịu 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Phạm Thị P có đơn xin miễn án phí do đã lớn tuổi, sức khỏe không ổn định nên không có khả năng lao động, không có thu nhập. Theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/NQ -UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì trường hợp của bà Phạm Thị P đã đủ 60 tuổi là người cao tuổi theo quy định tại Luật người cao tuổi nên miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Phạm Thị P là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Bà Nguyễn Kim H đã nộp tiền tạm ứng án phí là là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) nên được khấu trừ qua, bà H không phải nộp thêm tiền án phí. Hoàn trả cho bà Nguyễn Kim H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001665 ngày 09/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu HS | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Thị Ngọc Tú |