- Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thị H-Trần Văn A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2018/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2018 về việc “TrA chấp hợp đồng mua bán”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Trần Văn A, sinh năm 1973.
Bà Phan Thị Bé M, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: Ấp Long Thị, xã Phước Long, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Ông Trần Văn A ủy quyền cho bà Phan Thị Bé M tham gia tố tụng (văn bản ủy quyền ngày 11/6/2018).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phan Thị Bé M và ông Trần Văn A phải liên đới trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền là 361.908.000 đồng (Ba trăm sáu mươi mốt triệu chín trăm lẻ tám nghìn đồng). Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị H không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, số tiền gốc trên chưa được thi hành thì bên phải thi hành án chưa thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành xong.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% theo quy định pháp luật:
+ Bà Phan Thị Bé M và ông Trần Văn A phải liên đới trách nhiệm nộp số tiền án phí là 9.047.700 đồng (Chín triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm đồng).
+ Chi cục thi hành án huyện Giồng Trôm hoàn lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 9.047.700 đồng (Chín triệu không trăm bốn mươi bảy nghìn bảy trăm đồng) theo biên lai tạm ứng án phí lệ phí số 0016723 ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |