vanban.org

Quyết định 56/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Minh

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Trần Thị L và anh Lê Minh Ph thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Minh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2017/QĐST-HNGĐ Hải Lăng, ngày 26 tháng 10 năm 2017

Số:56/2017/QĐST-HNGĐ Hải Lăng, ngày 26 tháng 10 năm 2017

HUYỆN HẢI LĂNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 77/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017, giữa: - Chị Trần Thị L - Anh Lê Minh Ph Đều có địa chỉ: Thôn Tr, xã H, huyện H, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Lê Minh Ph. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về tình cảm: Chị Trần Thị L và anh Lê Minh Ph thuận tình ly hôn. - Về con chung: Giao cháu Lê Trần Tâm Nh, sinh ngày 08/01/2007 cho chị Trần Thị L nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Trần Minh Kh, sinh ngày 20/6/2011 cho anh Lê Minh Ph nuôi dưỡng. Anh Lê Minh Ph cấp dưỡng nuôi cháu Lê Trần Tâm Nh mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu Nh thành niên và có khả năng lao động. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Trần Thị L thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng theo định kỳ. Tổng cộng chị L thuận chịu 300.000 đồng án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp

300.000 đồng tại biên lai thu số AA/2014/0006235 ngày 06/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. (Chị L đã nộp đủ án phí DSST). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ