vanban.org

Quyết định 56/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Trần Công T. 2.

Các đương sự; TAND tỉnh TT-Huế; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Trần Thị H yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn với bị đơn Trần Công T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Trần Công T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƢỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 56/2018/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 12 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 36/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1972; địa chỉ: Số 11A Mang C, phường Thuận L, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Trần Công T, sinh năm 1968; địa chỉ: Tổ 5, tổ dân phố 4, thị trấn A, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Trần Công T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con: Vợ chồng công nhận có hai con chung tên là Trần Thị Phương A, sinh ngày 23-9-1996 và Trần Phương U, sinh ngày 31-8-2003. Cả hai thỏa thuận giao cháu Trần Phương U cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên, anh Trần Công T không phải cấp dưỡng nuôi con; cháu Trần Thị Phương A đã đủ tuổi thành niên, thể chất và tinh thần đều bình thường nên không có yêu cầu về nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị H và anh Trần Công T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2013/004195 ngày 09 tháng 8 năm 2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới; hoàn trả cho chị Trần Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ