- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Thành T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 559/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 660/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn:Chị Hoàng Thị N, sinh năm 1988;
Bị đơn: Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1986;
ĐKHK: Tổ 10, phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Thành T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Nguyễn Thành T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2.Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Triệu H, sinh ngày 21/05/2009 và Nguyễn Diễm Q, sinh ngày 15/6/2014. Sau khi ly hôn chị N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Diễm Q, sinh ngày 15/6/2014; anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Triệu H, sinh ngày 21/05/2009 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Chị N, anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trựctiếpnuôicontrong việc thăm nom, chăm sóc,nuôidưỡng,giáodục con.
Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị N và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.Về án phí: Chị Hoàng Thị N nhận nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách Nhà nước, hoàn trả chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002161 ngày 27 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Toà án nhân dân tỉnh TN; -Viện kiểm sát nhân dân TPTN; -Chi cục Thi hành án DS TPTN; -Các đương sự; -UBND phường Gia Sàng, TPTN, tỉnh Thái Nguyên; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Thư |