- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Tuấn A - Nguyễn Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Tuấn A và chị Nguyễn Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 559/2019/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 09 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 817/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Tạ Tuấn A, sinh năm 1979; Hộ khẩu thường trú: 451 D2 phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Địa chỉ hiện nay: 51 CL, quận X, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1979; Hộ khẩu thường trú: 451 D2 phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; và tiểu mục 1.1 mục 1 phần II Danh mục án phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tạ Tuấn A và chị Nguyễn Thu H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, sự thỏa thuận cụ thể như sau:
- Về con chung: anh Tạ Tuấn A và chị Nguyễn Thu H thống nhất xác nhận anh, chị có 01 con chung là Tạ Nguyễn Ánh N, sinh ngày 31/3/2006. Giao con chung là cháu Tạ Nguyễn Ánh N, sinh ngày 31/3/2006 cho chị Nguyễn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Tạ Tuấn A có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho chị Nguyễn Thu H là 5.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu Tạ Nguyễn Ánh N thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Tạ Tuấn A có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): anh Tạ Tuấn A và chị Nguyễn Thu H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh Tạ Tuấn A và chị Nguyễn Thu H thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Tạ Tuấn A tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Tạ Tuấn A đã nộp theo biên lai thu số 0004599 ngày 22/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Anh Tạ Tuấn A đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Hà Nội (GCNKH số 81 ngày 16/6/2005); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Phƣơng Minh |