vanban.org

Quyết định 559/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về cấp dưỡng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Phùng M, sinh năm 1972. Địa chỉ: Tổ X, Ấp Chánh 1, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "HOANG PHUNG M - NG THI V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 559/2019/QĐST-HNGĐ
Nhà Bè, ngày 20 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Long

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Kim Tuyến

2. Ông Phan Văn Tao

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 543/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2018 về việc “Tranh chấp về cấp dưỡng nuôi con và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Phùng M, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Tổ X, Ấp Chánh 1, xã Tân Xuân, huyện Hóc Môn, Tp. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1983

Địa chỉ: Số Y Chung cư Hoàng Anh Gia Lai 3, Ấp 5, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị V đồng ý thay đổi mức cấp dưỡng nuôi trẻ Hoàng Minh Q, sinh ngày 19/12/2008 mỗi tháng từ 2.000.000 đồng thành 3.000.000 đồng, thực hiện từ tháng 12/2019 cho đến khi trẻ Q đủ 18 tuổi, thực hiện trực tiếp vào ngày 15 tây hàng tháng.

Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng và ông Hoàng Phùng M có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Nguyễn Thị V chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì bà Nguyễn Thị V còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải cấp dưỡng theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2 Về việc bồi thường thiệt hại: Bà Nguyễn Thị V đồng ý bồi thường cho ông Hoàng Phùng M số tiền 1.000.000 đồng, thực hiện trực tiếp làm một lần ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

2.3 Về án phí: Án phí về thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng và án phí về yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là 300.000 đồng ông M tự nguyện nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Minh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0033906 ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông M còn phải nộp thêm 300.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ