- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đinh Thị Q xin ly hôn ông Phan Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị Q và ông Phan Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 559/2017/QĐST-HNGĐ | Thủy Nguyên, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 519/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2017, giữa:
Bà Đinh Thị Q sinh năm 1971 và ông Phan Văn H sinh năm 1969, đều trú tại: Thôn H, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đinh Thị Q và ông Phan Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Q và ông Phan Văn H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Đinh Thị Q và ông Phan Văn H có ba con chung tên là Phan Thị P sinh ngày 26 tháng 8 năm 1989, Phan Văn A sinh ngày 14 tháng 9 năm 1992 và Phan Văn T sinh ngày 31 tháng 5 năm 2012. Hai con tên Phan Thị P và Phan Văn A hiện đã thành niên và có khả năng lao động nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Bà Đinh Thị Q trực tiếp nuôi con tên Phan Văn T cho đến khi con đủ mười tám tuổi và có khả năng lao động, trừ trường hợp có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Đinh Thị Q và ông Phan Văn H tự giao nhận cho nhau nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và vay nợ chung: Bà Đinh Thị Q và ông Phan Văn H có tài sản chung và vay nợ chung, để tự giải quyết với nhau nếu không được sẽ đề nghị Tòa án giải quyết sau.
Về án phí: Bà Đinh Thị Q nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005664 ngày 04 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hải Phòng. Bà Đinh Thị Q được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.Hải Phòng; - VKSND huyện T, HP; - Chi cục THADS huyện T, HP; - UBND xã L, huyện T, HP; - Lưu: VT, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhã |