- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDST HNGD"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 558/2019/QĐST-VHNGĐ | Châu Thành, ngày 12 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 396, Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 546/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1/ Nguyễn Hữu D, sinh năm 1977;
Địa chỉ: ấp TP, xã TLT, huyện CT, tỉnh Tiền Giang.
2/ Nguyễn Thị T, sinh năm 1984;
Địa chỉ: ấp PT, xã PT, Tp. MT, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về con chung: Chị T và anh D trình bày, anh chị có 02 con chung tên Nguyễn Hữu Thạch T, sinh ngày 21/01/2007 và Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 11/10/2016. Khi ly hôn, anh chị thống nhất giao hai con chung cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, anh D không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Sau khi ly hôn, anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung theo luật định mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh D và Chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh D và Chị T trình bày không có, nên không đặt ra xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành Chị T và anh D không có thay đổi ý kiến gì về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu D và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh D và Chị T về việc giao 02 con chung tên Nguyễn Hữu Thạch T, sinh ngày 21/01/2007 và Nguyễn Ngọc Thiên K, sinh ngày 11/10/2016 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Hữu D không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Sau khi ly hôn, anh D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: không có.
2. Về lệ phí Tòa án: anh D và Chị T thống nhất cùng tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, cấn trừ với số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 01085 ngày 29/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, anh D và Chị T thực hiện xong nghĩa vụ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
| Nơi nhận: - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã Tân Lý Tây, H. Châu Thành; - UBND xã Phước Thạnh, Tp. Mỹ Tho; - Người yêu cầu (Dư, Trọn); - Lưu hồ sơ HNGĐ. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ HUỲNH THỊ TRÚC MAI |