vanban.org

Quyết định 557/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 476/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022, về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị B, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn K1, xã H, thị xã HN, tỉnh BĐ. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Đỗ Thị B: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn K1, xã H, thị xã HN, tỉnh BĐ. Bị đơn: Ông Phạm Đình N, sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn K2, xã H, thị xã HN, tỉnh BĐ. 2. Hậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đỗ Thị B tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn với ông Phạm Đình N"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 476/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022, về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 557/2022/QĐST-HNGĐHN, ngày 06 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Bên nguyên đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 476/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022, về việc: “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị B, sinh năm 1970 Địa chỉ: Thôn K1, xã H, thị xã HN, tỉnh BĐ. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Đỗ Thị B: Bà Đỗ Thị H, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn K1, xã H, thị xã HN, tỉnh BĐ.

- Bị đơn: Ông Phạm Đình N, sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn K2, xã H, thị xã HN, tỉnh BĐ. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Sung vào công quỹ Nhà nước 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Đỗ Thị B đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 002797 ngày 05/8/2011 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HN (nay là thị xã HN).

- Về chi phí tố tụng khác: Chi phí định giá tài sản 04 lần hết 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Phạm Đình N tự nguyện chịu 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), ông N đã nộp tạm ứng đủ và chi phí xong. Còn lại 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) bà Đỗ Thị B phải chịu, bà B đã nộp tạm ứng đủ và chi phí xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ