vanban.org

Quyết định 557/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 18/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Tú A. 2.

Về con: Anh B, chị Tú A thống nhất có 03 con chung là Nguyễn Trần Ngọc D, sinh ngày 16/12/2006; con Nguyễn Nguyên B, sinh ngày 18/01/2015 và con Nguyễn Nguyên L, sinh ngày 06/01/2017. Nay ly hôn anh B và chị Tú A thỏa thuận thống nhất giao con Nguyễn Trần Ngọc D, sinh ngày 16/12/2006 cho anh Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Tú A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Tú A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 557/2017/QĐST-HNGĐVinh, ngày 18 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 894/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B - sinh năm 1981. Địa chỉ: Khối 7, thị trấn N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Chị Trần Thị Tú A - sinh năm 1982. Địa chỉ: Khối 16, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Tú A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Anh B, chị Tú A thống nhất có 03 con chung là Nguyễn Trần Ngọc D, sinh ngày 16/12/2006; con Nguyễn Nguyên B, sinh ngày 18/01/2015 và con Nguyễn Nguyên L, sinh ngày 06/01/2017. Nay ly hôn anh B và chị Tú A thỏa thuận thống nhất giao con Nguyễn Trần Ngọc D, sinh ngày 16/12/2006 cho anh Nguyễn Văn B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành. Giao 02 con chung là con Nguyễn Nguyên B, sinh ngày 18/01/2015 và con Nguyễn Nguyên L, sinh ngày 06/01/2017 cho chị Trần Thị Tú A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi các con đủ tuổi trưởng thành. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh B do chị Tú A không yêu cầu. Hai bên có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản: Anh Nguyễn Văn B và chị Trần Thị Tú A tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn B thỏa thuận chịu án phí 150.000 đ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho anh B 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố V theo biên lai số 0000324 ngày 01/12/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ