vanban.org

Quyết định 556/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1965. Địa chỉ: Đường X, tổ Y, ấp U, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 556/2022/QĐST-DSCủ Chi, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tú.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị Ngọc.

2. Ông Trần Văn Chon.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 319/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm: 1965.

Địa chỉ: Đường X, tổ Y, ấp U, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:

1/ Bà Lý Thị Phương T, sinh năm: 1989.

2/ Ông Võ Anh T, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Tổ Y, khu phố V, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Nguyễn Phạm Huệ M, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: Đường Q, khu phố K, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hồ Văn D, sinh năm: 1962.

Địa chỉ: Đường S, ấp E, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Lý Thị Phương T và ông Võ Anh T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị B và ông Hồ Văn D số tiền nợ là 2.400.000.000đ (Hai tỷ bốn trăm triệu đồng) và tiền lãi 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng), tổng cộng 2.500.000.000đ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng) theo Giấy mượn tiền ngày 22/02/2022 giữa bà Nguyễn Thị B với bà Lý Thị Phương T và ông Võ Anh T.

Phương thức và thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay một lần vào ngày 28/02/2023.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị B và ông Hồ Văn D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Lý Thị Phương T và ông Võ Anh T chậm trả tiền thì bà Lý Thị Phương T và ông Võ Anh T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Bà Nguyễn Thị B trả lại cho bà Lý Thị Phương T bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 797818 ngày 18/9/2020 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi cấp cho ông Lý Chí C (cập nhật tặng cho bà Lý Thị Phương T ngày 29/9/2020) vào ngày 28/02/2023.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị B không trả lại cho bà Lý Thị Phương T bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 797818 ngày 18/9/2020 của Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi cấp cho ông Lý Chí C (cập nhật tặng cho bà Lý Thị Phương T ngày 29/9/2020) vào ngày 28/02/2023 và bà Lý Thị Phương T có yêu cầu thi hành án thì Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền được quyền căn cứ vào Điều 28 của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ để giải quyết yêu cầu của bà Lý Thị Phương T.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lý Thị Phương T và ông Võ Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 82.000.000đ (Tám mươi hai triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 41.000.000đ (Bốn mươi mốt triệu đồng) bà Nguyễn Thị B đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0044857 ngày 21/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị B số tiền là 40.700.000đ (Bốn mươi triệu bảy trăm nghìn đồng).

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ