- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Bùi Thị Thu Hương-Lê Ngọc Ánh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu H và anh Lê Ngọc A. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 556/2020/QĐST-HNGĐ | H, ngày 19 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 801/2020/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1985 Bị đơn: Anh Lê Ngọc A, sinh năm 1991 Cùng nơi cư trú: Tổ 4, khu 7, phườngH, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu H và anh Lê Ngọc A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thu H và anh Lê Ngọc A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Thu H được quyền trực tiếp nuôi hai con chung là Lê Ngọc D, sinh ngày 30/12/2013 và Lê Yến N, sinh ngày 07/8/2015 đến khi các con thành niên. Anh Lê Ngọc A không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000₫ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm; trả lại chị H 150.000₫ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002731 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP H; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ninh; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Mai Lan |