vanban.org

Quyết định 554/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1994 Đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: 302 L, phường B, quận H, thành phố H Bị đơn: Anh Phùng Thế M, sinh năm 1990 Đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: Số 5 N, phường B, quận H, thành …

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Phùng Thế M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phùng Thế A, sinh ngày 20/02/2010. Ly hôn anh chị thống nhất để chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phùng Thế A. Cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1994 Đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: 302 L, phường B, quận H, thành phố H Bị đơn: Anh Phùng Thế M, sinh năm 1990 Đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: Số 5 N, phường B, quận H, thành …
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 554/2024/QĐST-HNGĐHai Bà Trưng, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 473/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1994 Đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: 302 L, phường B, quận H, thành phố H

- Bị đơn: Anh Phùng Thế M, sinh năm 1990 Đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: Số 5 N, phường B, quận H, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Việc thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của chị H, anh M cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Phùng Thế A. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương H, sinh năm 1994 Đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: 302 L, phường B, quận H, thành phố H Bị đơn: Anh Phùng Thế M, sinh năm 1990 Đăng ký hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: Số 5 N, phường B, quận H, thành phố H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương H và anh Phùng Thế M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phùng Thế A, sinh ngày 20/02/2010. Ly hôn anh chị thống nhất để chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phùng Thế A. Cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Anh M có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về công nợ chung: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí: Các bên đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định. Chị Nguyễn Thị Phương H tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024090 ngày 04/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng. Chị Nguyễn Thị Phương H tự nguyện nộp sung quỹ Nhà nước số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ