vanban.org

Quyết định 554/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 14/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị D và anh Cao Ngọc T thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Mai Thị D và anh Cao Ngọc T có 02 con chung tên là Cao Ngọc Tr, sinh ngày 09/6/2014 và Cao Minh K, sinh ngày 30/4/2020. Cháu Tr có nguyện vọng được ở với chị D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị D - Cao Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị D và anh Cao Ngọc T thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 554/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 14 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 547/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2023 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Mai Thị D, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn HC, xã HT, thành phố H, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Cao Ngọc T, sinh năm 1985; Nơi thường trú: Thôn TH, xã QT, thị xã BĐ, tỉnh QB.

Nơi tạm trú: Tổ 4, phường TX, thành phố H, tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị D và anh Cao Ngọc T thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Mai Thị D và anh Cao Ngọc T có 02 con chung tên là Cao Ngọc Tr, sinh ngày 09/6/2014 và Cao Minh K, sinh ngày 30/4/2020. Cháu Tr có nguyện vọng được ở với chị D.

Chị D và anh T tự nguyện thỏa thuận: Giao cả hai cháu Cao Ngọc Tr, sinh ngày 09/6/2014 và Cao Minh K, sinh ngày 30/4/2020 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành; anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 10.000.000 đồng (5.000.000 đồng/01 cháu). Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đên khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Mai Thị D và anh Cao Ngọc T đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không nợ của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Về án phí ly hôn: Chị Mai Thị D và anh Cao Ngọc T mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng.

+ Về án phí cấp dưỡng: Anh Cao Ngọc T phải chịu 150.000 đồng, nhưng chị D tự nguyện nộp thay án phí cấp dưỡng cho anh T.

Cả hai khoản án phí trên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0006254 ngày 26/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, chị D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ