- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận sự thoả thuận của các đương sự (về thay đổi người trực tiếp nuôi con)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 554/2023/QĐST-HNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 09/8/2023 về việc các đương sự thoả
thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 413/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/7/2023 về tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Lê Duy H; sinh năm 1984; hộ khẩu thường trú: số 99
tổ 27 phố A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: số nhà 52 phố D, phường Đ, quận E, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Phạm Hải L; sinh năm 1994; hộ khẩu thường trú và nơi cư
trú: Số 106 ngõ 381 phố M, phường N, quận H, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Lê Duy H và chị Phạm Hải L cùng xác nhận có
hai con chung là: Lê Duy K, sinh ngày 21/12/2012, giới tính nam và Lê Thảo N, sinh ngày 10/11/2015, giới tính nữ.
2.2. Anh Lê Duy H và chị Phạm Hải L thoả thuận thay đổi nội dung về
người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 361/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19/9/2020 của Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, cụ thể:
2.2.1. Anh Lê Duy H và chị Phạm Hải L thoả thuận anh Lê Duy H là
người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Lê Duy K, sinh ngày 21/12/2012, giới tính nam kể từ khi quyết định công nhận sự thoả thuận của anh chị về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Lê Duy K trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con.
2.2.2. Anh Lê Duy H và chị Phạm Hải L thoả thuận chị Phạm Hải L là
người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Lê Thảo N, sinh ngày 10/11/2015, giới tính nữ kể từ khi quyết định công nhận sự thoả thuận của anh chị về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung Lê Thảo N trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về người trực tiếp nuôi con.
Anh Lê Duy H và chị Phạm Hải L có quyền và nghĩa vụ thăm nom và
chăm sóc các con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi hai con chung: Anh Lê Duy H và chị Phạm Hải L
tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà án không xét.
2.4. Về án phí: Anh Lê Duy H và chị Phạm Hải L thoả thuận anh Lê Duy
H là người chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm do hoà giải thành trước khi mở phiên toà là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh Lê Duy H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0013675 ngày 03/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng; còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho anh Lê Duy H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND quận Hai Bà Trưng; - Chi cục THADS quận Hai Bà Trưng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Phương Thủy |