vanban.org

Quyết định 553/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Bích P và ông Bùi Huỳnh Bính N. Về con chung: Xác nhận bà Nguyễn Bích P và ông Bùi Huỳnh Bính N có 02 con chung là Bùi Ngọc B (nam), sinh ngày 03/10/1998 và Bùi Phương A (nữ), sinh ngày 20/6/2004. Các con chung đều đã trưởng thành nê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:553/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 20/6/2024.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý 512/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Bích P, sinh năm 1975; Đăng ký HKTT và nơi cư trú: Số I, ngách A ngõ H, phường T, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Ông Bùi Huỳnh Bính N, sinh năm 1976; Đăng ký HKTT và nơi cư trú: Phòng 406, G2, tổ B phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

-[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Bích P và ông Bùi Huỳnh Bính N xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 05/12/1996 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Sau khi cưới, vợ chồng ở tại số P, G2, tổ B phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Ông bà chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống của vợ chồng không thống nhất, tình cảm vợ chồng không còn, ông bà sống với nhau chỉ còn trách nhiệm với con cái và bố mẹ. Nay ông bà xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, bà P, ông N đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của bà P, ông N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

-[2]. Về con chung: Bà Nguyễn Bích P và ông Bùi Huỳnh Bính N xác nhận có 02 con chung là: Bùi Ngọc B (nam), sinh ngày 03/10/1998 và Bùi Phương A (nữ), sinh ngày 20/6/2004. Các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu xem xét.

-[3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Bà Nguyễn Bích P và ông Bùi Huỳnh Bính N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [4]. Về nợ: Bà Nguyễn Bích P và ông Bùi Huỳnh Bính N không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- [5]. Về lệ phí: Bà Nguyễn Bích P và ông Bùi Huỳnh Bính N thỏa thuận để bà P chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Bích P và ông Bùi Huỳnh Bính N.

- Về con chung: Xác nhận bà Nguyễn Bích P và ông Bùi Huỳnh Bính N có 02 con chung là Bùi Ngọc B (nam), sinh ngày 03/10/1998 và Bùi Phương A (nữ), sinh ngày 20/6/2004. Các con chung đều đã trưởng thành nên không xem xét.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Bà Nguyễn Bích P và ông Bùi Huỳnh Bính N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ: Bà Nguyễn Bích P và ông Bùi Huỳnh Bính N xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Bích P tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Bà Nguyễn Bích P đã nộp 300.000 đồng tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 000001373624 ngày 19/6/2024. Ký bởi: Công ty cổ phần T (Bà Nguyễn Bích P đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ