vanban.org

Quyết định 553/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Kim X, sinh năm: 1988; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 33 đường H, tổ 3, khu phố 6, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Kim X và ông Tiêu Hoàng D thuận tình ly hôn. Kể từ ngày 26/4/2022, Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C cấp ngày 28/4/2014 cho bà Lê Kim X và ông Tiêu Hoàng D không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Bà X và ông D có 02 con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Kim X, sinh năm: 1988; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 33 đường H, tổ 3, khu phố 6, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 553/2022/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 26 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Thuý Ái. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Ngọc Cảnh. 2. Bà Nguyễn Phước Trinh. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 146, Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 9, Điều 14, Khoản 2 Điều 53, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 245/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Kim X, sinh năm: 1988; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 33 đường H, tổ 3, khu phố 6, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: Ông Tiêu Hoàng D, sinh năm: 1982. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 105 ấp L, xã L1, huyện D, tỉnh Tây Ninh. Tạm trú: Số 33 đường H, tổ 3, khu phố 6, thị trấn C, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Kim X và ông Tiêu Hoàng D thuận tình ly hôn. Kể từ ngày 26/4/2022, Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện C cấp ngày 28/4/2014 cho bà Lê Kim X và ông Tiêu Hoàng D không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà X và ông D có 02 con chung tên Tiêu Lê Cát T, sinh ngày 25/5/2015 và Tiêu Lê Đăng Kh, sinh ngày 24/11/2018. Bà X được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà X về việc tạm thời không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con. Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà X có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông D. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84, Khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà X và ông D trình bày không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Kim X tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà X đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0043890 ngày 17/02/2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi; Thi hành tại Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ